Thì hiện tại đơn là một trong những kiến thức ngữ pháp căn bản, đồng thời là nền tảng quan trọng để người học có thể dễ dàng tiếp thu các thì của tiếng Anh. Hiểu được điều đó, Sakura Montessori đã tổng hợp trọn bộ kiến thức về thì hiện tại đơn qua bài viết dưới đây. Từ đó giúp bạn có thể dễ dàng nắm bắt và tiếp thu hiệu quả nhất khi học về thì này.

thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Tìm hiểu về thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (tiếng Anh gọi là Simple Present hoặc Present Simple) là một thì thuộc ngữ pháp tiếng Anh, dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên hoặc một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong thời gian hiện tại.

Ví dụ minh họa cho thì hiện tại đơn:

  • The Sun sets in the West (Nghĩa là: Mặt trời lặn ở phía Tây).
  • The Sun doesn’t (does not) set in the South (Nghĩa là: Mặt trời không lặn ở phía Nam).

>> Xem thêm: Bí quyết dạy tiếng Anh cho trẻ mầm non 0-6 tuổi

thì hiện tại đơn
Khái niệm về thì hiện tại đơn

Tìm hiểu về các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Để nhận biết đây có phải là câu đang sử dụng thì hiện tại đơn hay không, chúng ta có thể dựa vào trạng thái chỉ tần suất xuất hiện trong câu. Một số trạng từ chỉ tần suất thường gặp bao gồm:

  • Always (có nghĩa là thường xuyên)
  • Usually (có nghĩa là thường thường)
  • Often (có nghĩa là thường)
  • Sometimes (có nghĩa là thỉnh thoảng)
  • Frequently (có nghĩa là thường xuyên)
  • Seldom (có nghĩa là hiếm khi)
  • Rarely (có nghĩa là rất hiếm khi)
  • Hardly (có nghĩa là khó gặp)
  • Never (có nghĩa là không bao giờ)
  • Generally (có nghĩa là thường thường)
  • Regularly (có nghĩa là thường thường)
  • Every + khoảng thời gian (bao gồm các từ day, week, month, year,…)
  • Các từ Once, twice, three times, four times….. + khoảng thời gian (ví dụ như a day, week, month, year,…)

Thông thường, các trạng từ này sẽ đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ.

>> Xem thêm: Tổng hợp từ vựng tiếng Anh thông dụng theo chủ đề

thì hiện tại đơn
Những trạng từ chỉ thời gian giúp bạn nhận biết thì hiện tại đơn

Những công thức thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn được biết tới là thì đơn giản nhất trong ngữ pháp tiếng Anh. Hiện tại, công thức của thì này được chia thành 2 dạng đó là: thì hiện tại đơn với động từ tobe và thì hiện tại đơn với động từ thường. Cụ thể:

1. Công thức thì hiện tại đơn với động từ tobe chính xác

Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn
S + am/ is/ are + N/ Adj
  • I am +N/Adj
  • You/We/They + Are
  • She/He/It + is
S + am/are/is + not +N/ Adj (is not = isn’t are not = aren’t)
  • I’m not (am not) + N/Adj
  • You/We/They + aren’t
  • She/He/It + isn’t
Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj? Wh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj?
  • Am I + N/Adj
  • Are You/We/They…?
  • Is She/He/It…?

2. Công thức thì hiện tại đơn với động từ thường đầy đủ

Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn
S + V(s/es)
  • I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V (nguyên thể)
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s/es).
S + do/ does + not + V (nguyên thể)
  • do not = don’t
  • does not = doesn’t
Do/ Does (not) + S + V  (nguyên thể)?
  • Yes, S + do/ does.
  • No, S + don’t/ doesn’t
  • Wh- + do/ does (not) + S + V (nguyên thể)….?

Quy tắc chia động từ ở thì hiện tại đơn cần ghi nhớ

Trong thì hiện tại đơn, người học cần nắm rõ 3 quy tắc chia động từ sau đây:

  • Đối với những động từ tận cùng là đuôi “o“, “ch“, “sh“, “x“, “s” thì khi dùng với ngôi số ít, người học hãy thêm đuôi “es”. Ví dụ, Go chia thành Goes, Do chia thành Does, Teach chia thành Teaches, Mix chia thành Mixes, Kiss chia thành Kisses, Brush chia thành Brushes.
  • Đối với những động từ tận cùng là đuôi “y” thì khi dùng với ngôi số ít, người học hãy bỏ “y” và thêm đuôi “ies” . Ví dụ, Apology chia thành Apologies; Ability chia thành Abilities).
  • Còn với các từ còn lại, người học chỉ cần thêm đuôi “s” là được. Ví dụ, Get chia thành Gets, Swim chia thành Swims,…
thì hiện tại đơn
Những quy tắc chia động từ ở thì hiện tại đơn

Cách sử dụng thì hiện tại đơn kèm ví dụ minh họa

1. Dùng để diễn đạt một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại ở thời điểm hiện tại

Để diễn tả một thói quen hoặc một hành động thường xuyên lặp lại hay một thói quen nhất định, người học hãy sử dụng thì hiện tại đơn nhé.

Ví dụ:

  • I watch cartoons everyday – Có nghĩa là Tôi xem phim hoạt hình mỗi ngày. Trong trường hợp này, hành động xem hoạt hình được lặp đi lặp lại hàng ngày nên thì hiện tại đơn sẽ được sử dụng, chủ ngữ trong câu là ngôi I nên động từ sẽ chia ở dạng nguyên mẫu.
  • My sister always gets up early – Có nghĩa là Chị gái của tôi luôn luôn dậy sớm. Trong trường hợp này, hành động dậy sớm của chị gái là điều diễn ra thường xuyên nên sẽ sử dụng thì hiện tại đơn, còn chủ ngữ là “My sister” (tương ứng với “she”) nên động từ “get” sẽ được thêm đuôi “s”.

2. Diễn tả 1 chân lý hoặc 1 sự thật hiển nhiên

Khi cần diễn tả một chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên, người học hãy dùng thì hiện tại đơn để hoàn thành câu.

Ví dụ: The earth moves around the Sun – Có nghĩa là Trái Đất quay quanh Mặt Trời. Đây là sự thật được mọi người công nhận nên câu sẽ sử dụng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ trong câu là “The earth” tương ứng với “it” nên động từ “go” sẽ được thêm đuôi “es”.

3. Diễn tả 1 sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể, rõ ràng

Để có thể diễn tả một sự việc, hành động sẽ xảy ra theo lịch trình và có thời gian biểu rõ ràng như: giờ lên tàu, giờ máy bay khởi hành,… người học hãy dùng thì hiện tại đơn.

Ví dụ:
  • The sky train in Hanoi leaves at 5.55 a.m tomorrow – Có nghĩa là Tàu trên cao ở Hà Nội khởi hành lúc 5h55 sáng mai.
  • The plane takes off at 10am today – Có nghĩa là Máy bay sẽ cất cánh lúc 10 giờ sáng hôm nay.

Cả hai ví dụ trên đây, chủ ngữ đều ở dạng số ít tương ứng với “it” nên động từ sẽ được chia thêm đuôi “s”.

4. Diễn tả suy nghĩ, trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một cá nhân

Khi cần diễn tả suy nghĩ, trạng thái, tình cảm, cảm xúc hoặc cảm giác của một chủ thể nào đó, người học hãy dùng thì hiện tại đơn nhé.

Ví dụ:

  • He feels very happy – Có nghĩa là Anh ấy cảm thấy rất hạnh phúc. Trong trường hợp này, động từ chính là “feel” được dùng để diễn tả cảm giác của một người nên sẽ dùng thì hiện tại đơn, còn động từ “feel” sẽ thêm đuôi “s” vì nó chia theo chủ ngữ “he”.
  • I am hungry – Có nghĩa là Tôi đói. Với trường hợp câu thì hiện tại đơn này, chủ ngữ là ngôi “I” nên động từ “hungry” ở để ở dạng nguyên mẫu.
thì hiện tại đơn
4 cách sử dụng thì hiện tại đơn phổ biến

Bài tập thì hiện tại đơn người học nên tham khảo

1. Bài tập chọn đáp án

Câu 1. I ….. at a bank.

A: work

B: works

C: working

Câu 2. She ….. with her parents.

A: live

B: lives

C: living

Câu 3. Cows ….. on grass.

A: feed

B: feeds

C: feeding

Câu 4. He ….. a handsome salary.

A: earn

B: earns

C: earning

Câu 5. Janet ….. to be a singer.

A: want

B: wants

C: wanting

Câu 6. Emily….. delicious cookies.

A: make

B: makes

C: making

Câu 7. Arti and her husband ….. in Singapore.

A: live

B: lives

C: living

Câu 8. Rohan and Sania ….. to play card games.

A: like

B: likes

C: liking

Câu 9. Sophia ….. English very well.

A: speak

B: speaks

C: speaking

Câu 10. Martin ….. for a walk in the morning.

A: go

B: goes

C: going

Đáp án đúng của bài tập trên lần lượt là: 1.A – 2.B – 3.A – 4.B – 5.B – 6.B – 7.A – 8.A – 9.B – 10.B

2. Dạng bài tập chia động từ

I (be)….. at school at the weekend.

She (not study) …..on Friday.

My students (be not) ….. hard working.

He (have) ….. a new haircut today.

I usually (have) ….. breakfast at 7.00.

She (live) ….. in a house?

Where (be)….. your children?

My sister (work)….. in a bank.

Dog (like) ….. meat.

She (live)….. in Florida.

Đáp án đúng của bài tập trên lần lượt là: 1. am – 2. doesn’t study – 3. aren’t – 4. has – 5. have – 6. lives – 7. are – 8. works – 9. likes – 10. lives

Câu hỏi thường gặp

1. Công thức thì hiện tại đơn lớp 6 viết thế nào?

Thì hiện tại đơn là dạng kiến thức ngữ pháp thường xuất hiện trong các đề kiểm tra chương trình tổng hợp lớp 6. Cụ thể, thì hiện tại đơn lớp 6 sẽ được chia ra ở 2 dạng là: Động từ thường và động từ tobe.

Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn
Thì hiện tại đơn sử dụng động từ thường S + V(s/es) S + do/ does + not + V (nguyên thể) Do/ Does (not) + S + V  (nguyên thể)?
Thì hiện tại đơn sử dụng động từ tobe S + am/is/are + N/Adj S + am/are/is + not +N/Adj Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj? Wh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj?

2. Tìm những ví dụ về thì hiện tại đơn minh họa

  • My father is a teacher – Có nghĩa là Bố tôi là một giáo viên.
  • I am handsome – Có nghĩa là Tôi đẹp trai.
  • My little sister isn’t tall – Có nghĩa là Em gái tôi không cao.
  • You aren’t from Vietnam – Có nghĩa là Bạn không đến từ Việt Nam.
  • Is she beautiful?  – Có nghĩa là Cô ấy có đẹp không?
  • I usually wake up early everyday – Có nghĩa là Tôi thường xuyên dậy sớm mỗi ngày.
  • He never watches television – Có nghĩa là Anh ấy không bao giờ xem vô tuyến.
  • I don’t go shopping regularly – Có nghĩa là Tôi không đi mua sắm thường xuyên.
  • He doesn’t work on Sunday – Có nghĩa là Anh ấy không làm việc vào chủ nhật.
  • Do you like eating pizza? – Có nghĩa là Bạn có thích ăn pizza không?
  • Does you mother have a sister? – Có nghĩa là Mẹ cậu có chị/em gái không?
  • I get up early every day – Có nghĩa là Tôi dậy sớm mỗi ngày hoặc dịch là Tôi có thói quen dậy sớm.
  • Carol brushes her teeth twice a day – Có nghĩa là Carol đánh răng hai lần trong ngày.
  • They travel to their country house every weekend – Có nghĩa là Họ về quê mỗi tuần.
  • Orange juice is a good source of vitamin C – Có nghĩa là Nước cam rất giàu vitamin C.
  • Yogurt is good for health – Có nghĩa là Sữa chua rất tốt cho sức khỏe.
  • The sky is blue – Có nghĩa là Bầu trời màu xanh.

Bài viết trên của Sakura Montessori đã chia sẻ toàn bộ kiến thức ngữ pháp về ngữ pháp của thì hiện tại đơn. Hy vọng nội dung này sẽ hữu ích và giúp người học có thể ghi nhớ lâu và áp dụng vào các bài tập kiểm tra sắp tới.

 

1/5 (1 Review)

Tải tài liệu

  • Tải tài liệu ngay!
  • Họ và tên ba mẹ
  • Số điện thoại liên hệ
  • Email

Ba mẹ cùng tìm hiểu thêm